KÉO CỘT SỐNG- P3: các bước cơ bản

Tháng Năm 30, 2017 - admin

Không có bình luận

Đau lưng do rất nhiều nguyên nhân. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm thoái hóa cột sống, thoát vị nhân nhày đĩa đệm, lồi đĩa đệm, bệnh lý chùm đuôi ngựa, bệnh lý tủy, hẹp ống sống, vẹo cột sống, hội chứng mấu khớp, hội chứng khớp cùng chậu, các hội chứng do căng gân cơ quanh cột sống. Có những nguyên nhân cần phải điều trị phẫu thuật, tuy nhiên cũng có rất nhiều bệnh cảnh cần một chương trình điều trị bảo tồn đúng đắn.

Kéo dãn là một phương pháp điều trị bảo tồn cho các bệnh nhân được chẩn đoán đau lưng, là việc thực hiện một lực cơ học lên một phần cơ thể bằng cách tách các bề mặt khớp và kéo dài những mô mềm xung quanh. Kéo dãn có thể được thực hiện bằng tay hay bằng máy, ngoài ra còn có thể tự thực hiện bằng cách sử dụng trọng lực và sức nặng của cơ thể để tạo ra lực kéo. Tại bài viết này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu những bước cơ bản trong cài đặt kéo cột sống bằng máy:


  • Lựa chọn thiết bị phù hợp: phụ thuộc vào lực kéo, kéo tĩnh hay kéo gián đoạn, và các cài đặt thông số điều trị cần thiết.
  • Xác định tư thế phù hợp của bệnh nhân.

Đặt tư thế sao cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái, thư giãn cơ trong khi kéo để đạt được hiệu quả tối đa. Một vài độ gập hay ưỡn tương đối của cột sống trong khi kéo giúp xác định khu trú bề mặt khớp. Tư thế gập sẽ ảnh hưởng lên các cấu trúc phía sau nhiều hơn, bao gồm các mấu khớp, lỗ sống nơi có rễ thần kinh đi ra, trong khi đó tư thế trung tính hay duỗi nhẹ sẽ phân tách các cấu trúc ở phía trước, bao gồm đĩa đệm. Thông thường, lực kéo theo trục dọc giữa cơ thể. Tư thế thông thường của bệnh nhân là tư thế nằm ngửa. Tuy nhiên trong một số trường hợp triệu chứng giảm đi khi bệnh nhân ưỡn hay nằm sấp thì có thể thực hiện ở tư thế nằm sấp. Một nghiên cứu cho thấy ở tư thế nằm sấp, nhóm cơ cạnh sống thư giãn nhiều hơn và ít hoạt động điện cơ hơn (EMG). Về mặt lâm sàng, triệu chứng có nguồn gốc từ đĩa đệm thường được giảm nhiều nhất ở tư thế nằm sấp, khi cột sống lưng ở tư thế trung tính hoặc ưỡn nhẹ và khoảng cách giữa các đĩa được kéo dài nhất, trong khi đó triệu chứng gây ra bởi những rối loạn của mấu khớp thường giảm đi ở tư thế nằm ngửa gập hông. Tư thế nằm sấp trung tính khu trú lực kéo trên đoạn thắt lưng thấp, trong khi đó tư thế nằm ngửa gập khu trú lực kéo trên những đoạn thắt lưng cao và ngực thấp.

  • Chọn vị trí dây đai phù hợp.

Đai đeo ở ngực dùng để ổn định phần cơ thể ở trên mức kéo dãn tác dụng, nhằm ngăn ngừa bệnh nhân bị kéo xuống do lực dây đai kéo ở vùng chậu và để cô lập lực kéo dãn cho một đoạn đốt sống phù hợp. Bờ dưới của đai nên  đặt ở giới hạn trên của vùng cột sống cần điều trị, khoảng vị trí ngang xương ức dưới mức đường kính lớn nhất của lồng ngực. Bờ trên dây đai ở khung chậu nằm ngay giới hạn dưới của vùng cột sống cần điều trị,thường bờ trên của mào chậu ở tư thế nằm ngửa hoặc bờ trên của xương cùng nếu nằm sấp.

  • Kết nối dây đai với thiết bị kéo.
  • Lựa chọn thông số phù hợp. Kéo liên tục hay ngắt quãng, lực kéo tối đa cho kéo liên tục và tổng thời gian kéo, thiết lập lực kéo lớn nhất và nhỏ nhất, thời gian giữ – nghỉ và tổng thời gian kéo khi kéo ngắt quãng.
  • Bắt đầu kéo.
  • Cung cấp cho bệnh nhân phương tiện để gọi hỗ trợ hay dừng kéo.
  • Theo dõi đáp ứng của bệnh nhân liên tục trong 5 phút đầu tiên.
  • Ngưng kéo và lượng giá đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân nên nằm nghỉ ngơi một thời gian ngắn trước khi ngồi dậy và di chuyển. Sau đó bác sĩ nên khám lại vận động, cảm giác và phản xạ.

 

Các thông số thực hành kéo cột sống lưng

Vùng CS và mục đích điều trị Lực (kí) Thời gian Giữ/Nghỉ (giây) Tổng thời gian kéo (phút)
Giai đoạn cấp/sớm 13 – 20 Kéo tĩnh 5 – 10
Tách khớp 22,5; 50%m 15/15 20 – 30
Giảm co thắt cơ 25%m 5/5 20 – 30
Đĩa đệm hay kéo dãn mô mềm 25%m 60/20 20 – 30

BSNT. PHCN VDHQ

Bộ môn CTCH và PHCN ĐH Y Dược TP.

admin

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *