Hội Chứng Ống Cổ Tay và Những Điều Cần Biết (P1)

Tháng Năm 26, 2017 - admin

Không có bình luận

CARPAL TUNNEL SYNDROME (CTS)

Hội chứng ống cổ tay (CTS) là một bệnh phổ biến của vùng cổ – bàn tay có thể ảnh hưởng lên chức năng sử dụng của cả cánh tay. CTS xảy ra do áp lực trên thần kinh giữa (sợi thần kinh ở phần mặt lòng cổ tay) do bệnh nhân làm việc và sinh hoạt có nhiều áp lực lên bàn tay và cổ tay. Tỉ lệ hội chứng ống cổ tay thay đổi, khoảng một trên hai mươi người trong dân số. Phẫu thuật cho bệnh lý này rất thường được chỉ định. Tuy nhiên, với hầu hết bệnh nhân có bệnh CTS, điều trị Vật lý trị liệu thường có thể giải phóng các triệu chứng đau, tê bì và hồi phục khả năng sử dụng bình thường của bàn tay, cổ tay, và cánh tay mà không cần phẫu thuật.

 

 


Hội chứng ống cổ tay là gì?

Ống cổ tay là một kênh hẹp ở mặt lòng của bàn tay của cổ tay, bề rộng khoảng một ngón cái. Ống cổ tay nhằm bảo vệ thần kinh giữa và các gân gập lòng ngón tay. Áp lực lâu dài lên sợi thần kinh có thể gây ra đau và yếu ở vùng cổ tay và bàn tay và tê bì hoặc châm chích ở một vài ngón tay. Áp lực này gây ra bởi tình trạng hẹp hoặc chèn ép thần kinh bên trong ống cổ tay và dẫn đến CTS.


Những tư thế của cổ tay đòi hỏi lực căng gập nhiều, đặc biệt các hoạt động sử dụng nhiều lực rung, ví dụ như công nhân đóng gói thịt; và các công việc đòi hỏi sử dụng dụng cụ cầm tay như máy rung sẽ làm tăng nguy cơ bị CTS. Mặc dù việc sư dụng quá mức bàn phím và máy tính thường kèm theo CTS, trong đó những ai làm công việc đánh máy nhiều thì có nguy cơ gấp 3 lần so với những ai làm công việc nhập liệu. Một vài các hoạt động giải trí cũng có thể dẫn đến CTS ví dụ như đan móc, các môn thể thao như bóng chày, bóng ném, bóng rổ, và chơi các dụng cụ có dây như violin.

Một số các tình trạng sức khỏe sau cũng có thể dẫn đén CTS ở một vài người:

  • Viêm và sưng phù gân cổ tay
  • Chấn thương cổ tay (căng, bong gân, trật, gãy xương)
  • Thay đổi hormone hay chuyển hóa trong cơ thể (mang thai, kinh nguyệt, bệnh lý tuyến giáp)
  • Ứ dịch (khi mang thai)
  • Đái tháo đường
  • Sử dụng thuốc (ví dụ Steroids)
  • Viêm khớp thoái hóa và thấp khớp.

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh

Bệnh thường khởi phát từ từ, với những triệu chứng như cháy bỏng, châm chích, đau kiểu “ghim và kẹp”, hoặc tê ở mặt lòng bàn tay và các ngón tay. Thường các triệu chứng này dễ nhận ra hơn vào ban đêm, và người bị CTSs thường nói rằng, họ bị đánh thức về đêm bởi những triệu chứng trên.

Khi tình trạng bệnh tiến triển, triệu chứng đáng kể xuất hiện vào ban ngày và thường tồi tệ hơn khi cầm giữ vật ví dụ như quyển sách nặng hoặc là lược chải tóc. Bàn tay yếu và tê bì xuất hiện thường xuyên hơn nếu áp lực trên sợi thần kinh vẫn tiếp diễn. Bạn có thể làm rơi vật không tự chủ hoặc lực nắm yếu đi rất nhiều.

Làm sao để chẩn đoán?

Triệu chứng của CTS rất điển hình và có thể chấn đoán mà không cần làm thêm xét nghiệm nào khác.

Có nhiều yếu tố cần khám để giúp chẩn đoán CTS:

  • Kiểm tra cổ và toàn bộ chi trên để phát hiện những bệnh khác. Nhiều bệnh nhân được nói rằng họ bị CTS, nhưng sau đó cơn đau lại đến từ một vùng cơ thể khác.
  • Lực kẹp nắm của các ngón tay và ngón cái.
  • Khám cảm giác
  • Tầm vận động cổ tay và bàn tay
  • Khám gập cổ tay (Phalen test): đẩy hai lưng bàn tay đối nhau và giữ ở tư thế này trong phút. Cảm giác châm chích và tê bì ở các ngón tay xảy ra trong vòng 60 giây có thể là chỉ dấu của CTS.
  • Dấu hiệu của Tinel: sử dụng một cây búa gõ phản xạ hoặc ngón tay để gõ vào thần kinh giữa ở vùng cổ tay. Cảm giác châm chích ở ngón cái, ngón trỏ, và ngón giữa là dấu hiệu của CTS.
  • Những nghiên cứu về đo điện cơ (EMG) và tốc độ dẫn truyền thần kinh (NCV): giúp xác định dẫn truyền thần kinh và mức độ nặng của bệnh.
  • X Quang: khi có chấn thương.
    (còn tiếp)BSNT. Võ Dương Hương QuỳnhTài liệu tham khảo

    1. Carpal tunnel syndrome fact sheet. National Institute of Neurological Disorders and Stroke.. Updated September 16, 2011.
    2. Mayo Clinic. Carpal tunnel syndrome. Updated February 22, 2011.
    3. LeBlanc KE, Cestia W. Carpal tunnel syndrome. Am Fam Physician. 2011;83:952-958. Article Summary on PubMed.
    4. Groth GN. Predicting intentions to use research evidence for carpal tunnel syndrome treatment decisions among certified hand therapists.J Occup Rehabil. 2011;21:559-572. Article Summary on PubMed.
    5. Keith MW, Masear V, Chung KC, et al. American Academy of Orthopaedic Surgeons Clinical Practice Guideline on diagnosis of carpal tunnel syndrome. J Bone Joint Surg Am. 2009;91:2478-2479. Article Summary on PubMed.

admin

Để lại bình luận

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *